NIÊN ĐẠI
Lưu ý: (b) là những năm bi’that, (AD) là những năm của lịch chung và (h) là những năm Hegira.
AD. 570 Hadrat Abdullah và Hadrat Amina kết hôn.
Ánh sáng ân phước của Vị tiên tri kính yêu của chúng ta truyền đến mẹ của Ngài (Jamad’al-awwal/ tháng 7).
Năm thịnh vượng
Cha của Rasulullah là Hadrat Abdullah qua đời (Rajab/ tháng 9).
571 Sự kiện Con voi (Muharram/tháng 2)
Sự ra đời của Quốc vương Vũ trụ Muhammad ‘alaihis-salam (12 Rabi’ul-awwal, Thứ Hai/20 tháng 4, h.53 [AD.51], 55 ngày sau Sự kiện Con voi).
Ngài được trao cho vú nuôi của mình là Quý bà Halima (Rabi’ul-akhir).
573 Hadrat Abu Bakr (radiy-Allahu ‘anh) ra đời.
576 Ngài được vú nuôi đưa đến Mecca và giao cho mẹ Ngài là Hadrat Amina.
577 Mẹ của Vị Tiên tri đáng kính của chúng ta, Amina qua đời tại Abwa.
Umm Ayman đã trao Rasulullah cho ông nội của Ngài là Abdulmuttalib tại Mecca.
Hadrat ‘Uthman (radiy-Allahu ‘anh) đã ra đời.
579 Ông nội Ngài, Abdulmuttalib qua đời, Ngài được giao lại cho chú ruột là Abu Talib.
583 Rasulullah lên đường cùng đoàn thương mại Damascus với Chú của Ngài là Abu Talib và quay trở về từ Busra.
Hadrat ‘Umar (radiy-Allahu ‘anh) ra đời.
588 Ngài đã du hành tới Yemen cùng với người chú ruột Zubayr.
591 Ngài đã đi đến Damascus cùng với Hadrat Abu Bakr.
Rasulullah đã gia nhập Hiệp hội Hilf al-Fudul.
595 Ngài đã đến thành phố Busra cùng đoàn thương mại của Hadrat Khadija.
596 Ngài kết hôn với Hadrat Khadija.
599 Hadrat Ali (radiy-Allahu ‘anh) ra đời.
600 Quss ibn Saida phát biểu tại hội chợ Ukaz để ca ngợi sứ mệnh Tiên tri của Rasulullah.
605 Ngài đóng vai trò trọng tài cho việc thay thế Hajar al-Aswad trong quá trình sửa chữa Ka'ba ash-sharif.
b.1/610 Bi’that: Ngài được thông báo về sứ mệnh tiên tri khi 40 tuổi (17 tháng Ramadan, Thứ Hai).
Wahy đầu tiên được mặc khải cho Ngài trong hang động Núi Hira (Jabal an-Nur) (Năm ayat đầu tiên của Surah al-‘Alaq đã được mặc khải) (Ramadan/Tháng Tám).
2/611 Sau khi wahy dừng lại một thời gian, Giáo chủ, Tiên tri chúng ta thường đến hang động trên Núi Hira, mong được gặp Jabrail ‘alaihis-salam. Israfil ‘alaihis-salam đã đến và dạy Ngài một số điều.
3/612 Những Muslim đầu tiên: Hadrat Khadija, Abu Bakr as-Siddiq, Ali ibn Abu Talib, Zayd ibn Haritha (và vợ là Umm Ayman) , ‘Uthman ibn Affan, Talha ibn Ubaydullah, Zubayr ibn Awwam, Abdurrahman ibn Awf, Sa'd ibn Abi Waqqas.
4/613 Rasulullah mời mọi người theo Islam, bắt đầu từ những người họ hàng gần.
Những người đa thần giáo bắt đầu hành hạ và tra tấn người Muslim.
Những vị tử đạo đầu tiên: Hadrat Yasar, con trai của ông là Hadrat Abdullah và vợ là Sumayya. Hadrat Aisha (radiy-Allahu ‘anha) chào đời.
5/614 Cuộc di cư đầu tiên của người Muslim đến Abyssinia (Rajab/tháng 5)
Người Muhajir trở về Medina từ Abyssinia (Shawwal/tháng 7).
6/615 Hadrat Hamza trở thành người Muslim. Hadrat ‘Umar trở thành người Muslim. Cuộc di cư thứ hai đến Abyssinia
Rasulullah và những người Muslim đã rời khỏi Dar al-Arqam.
7/616 Bắt đầu bị phong toả (Muharram).
8/617 Hadrat ‘Uthman và vợ là Hadrat Ruqayya trở về từ Abyssinia.
9/618 Phép lạ Shaqq al-qamar: Mặt trăng tách thành hai khi Rasulullah chỉ vào.
10/619 Phong toả được dở bõ.
10/620 Abu Talib chết (ngày 7 tháng Ramadan/tháng 4).
Hadrat Khadija qua đời (ngày 10 tháng Ramadan / tháng 4)
Rasulullah kết hôn với Hadrat Sawda bint Zam'a (Ramadan / tháng 5).
Rasulullah đến Taif cùng với Zayd ibn Haritha (Shawwal / May).
Jinnies của Nusaybin đã chấp nhận Islam.
Rasulullah trở về Mecca từ Taif (23 Dhu'l-qadah).
Cuộc họp Aqaba (10 Dhu'l-hijja /17 tháng 7)
11/621 Phép lạ Mi’raj và năm lần cầu nguyện namaz đã trở thành bắt buộc (27 Rajab). Jabrail ‘alaihis-salam là imam của Rasulullah trong hai ngày bên cạnh cửa Ka’ba ash-sharif. (Có những lợi thuật khác về ngày của Mi’raj. Mi’raj đã xảy ra nhiều lần. Một trong số đó đã xảy ra khi Ngài còn thức và với cơ thể ân phước của Ngài. Những lần khác chỉ xảy ra với linh hồn ân phước của Ngài.)
Kết hôn của Rasulullah với Hadrat Aisha (Shawwal)
Bi’at đầu tiên của Aqaba (10 Dhu’l-hijja/6 tháng 7, Thứ Hai) Rasulullah đã cử Mus’ab ibn Umayr đến Medina để truyền bá Islam.
12/622 Sanat as-surur (Năm vui vẻ): Hầu hết người dân Medina chấp nhận Islam. Bi’at thứ hai của Aqaba (12 Dhu’l-hijja/28 tháng 6, Thứ Hai)
13/1/622 Năm bi’that thứ 13, năm Hegira thứ 1, năm thứ 622 sau Công nguyên
Hegira (Hijri): Năm âm lịch Hijri của Muslim bắt đầu (1 Muharram /16 tháng 6).
Sanat al-izin: Muslim được phép di cư từ Mecca đến Medina. Những người đa thần tập trung tại Dar an-Nadwa và quyết giết Rasulullah (25 Safar/8 tháng 9).
HEGIRA: Rasulullah và Hadrat Abu Bakr đi đến hang động Thawr (26 Safar, Thứ năm/9 tháng 9). Họ hướng đến Medina từ hang động Núi Thawr (1 Rabi’ul-awwal, Thứ hai/13 tháng 9). Họ đến làng Quba (8 Rabi’ul-awwal, Thứ hai/20 tháng 9).
Masjid al-Quba được xây dựng (8-11 Rabi’ul-awwal/20-23 tháng 9).
Rasulallah dẫn dắt lễ nguyện thứ sáu đầu tiên trong namazgah ở Thung lũng Ranona giữa Quba và Medina (12 Rabi’ul-awwal, Thứ sáu/24 tháng 9).
Họ đến Medina (12 Rabi’ul-awwal, Thứ sáu/24 tháng 9).
Ngài ở trong nhà của Abu Ayyub al-Ansari.
Việc xây dựng Masjid an-Nabawi bắt đầu (Rabi’ul-awwal/9).
Các thành viên trong gia đình Ngài đã đến Medina.
Adhan al-Muhammad bắt đầu được đọc một ngày năm lần.
Salman al-Farisi đã trở thành một người Muslim.
h.1/623 Tình anh em được thành lập giữa các Muhajir và các Ansar.
Hiệp ước đầu tiên được viết ra: Hồ sơ Medina và Thung lũng Medina là vùng cấm, không được đụng vào (Ramadan/tháng 3).
Giấy phép chiến tranh được cấp.
Chuyến viễn chinh đầu tiên: Chuyến viễn chinh Iys/Sif al-bahr của
Hadrat Hamza (Ramadan/tháng 3)
Việc xây dựng Masjid an-Nabawi đã hoàn thành (Shawwal/tháng 4).
“Soffa” được thành lập tại Masjid an-Nabawi.
Một khu chợ và nơi họp chợ đã được xây dựng tại Medina.
Điều tra dân số đầu tiên của người Muslim
Chuyến viễn chinh Rabigh của Ubayda ibn Harith (Shawwal/tháng 4)
Chuyến viễn chinh Harrar của Sa’d ibn Abu Waqqas (Dhu’l-qadah/tháng 5)
As’ad ibn Zurara, Bara ibn Ma’rur và Kulthum ibn Hidm qua đời.
'Uthman ibn Maz'un đã qua đời, và Jannat al-Baqi được chỉ định làm nghĩa trang (Dhu’l-hijja/June).
2/623 Lần đầu tiên Rasulallah nhịn ăn vào ngày Ashura (10 Muharram/14 tháng 7).
Thánh chiến đầu tiên: Thánh chiến Abwa (Waddan) (12 Safar/15 tháng 8)
Trận Buwat (1 Rabi'ul-awwal/2 tháng 9)
Trận Badr/Safawan đầu tiên (Rabi'ul-awwal/Tháng 9)
Trận Dhu'l-Ushayra (1 Jamad'al-awwal/31 tháng 10)
2/624 Cuộc viễn chinh Batn an-Nakhla của Abdullah ibn Jahsh (20 Rajab/17 tháng 1)
Kết hôn của Hadrat Ali và Hadrat Fatima (Rajab/tháng 1)
Hướng của qibla được chuyển từ Masjid al-Aqsa sang Masjid al-haram/Ka’ba al-mu’azzama (11 Shaban, Thứ Ba/7 tháng 2).
Ăn chay trở thành bắt buộc (Shaban/tháng 2).
Lễ nguyện tarawih bắt đầu được thực hiện (1 Ramadan/26 tháng 2).
33 người của Ashab ở Abyssinia đã trở về Mecca trước Thánh chiến Badr. Trong đó, 2 người qua đời tại Mecca al-Mukarramah, 7 người bị những người đa thần giam cầm, 24 người đến Medina al-Munawwarah và gia nhập Thánh chiến Bad.
Thánh chiến Badr (12 Ramadan/13 tháng 3)
Abu Jahl bị giết.
Con gái của Rasulullah là Hadrat Ruqayya qua đời (Ramadan/tháng 3).
Zakat trở thành bắt buộc (Ramadan/tháng 3).
Fitr Sadaqa trở thành wajib (Ramadan/tháng 3).
Eid đầu tiên của tháng Ramadan (al-Fitr) và lễ nguyện eid (1 Shawwal/27 tháng 3)
Rasulullah kết hôn với Hadrat Aisha (Shawwal/tháng 4).
Hadrat Zaynab bị tấn công khi đến Medina từ Mecca (đầu Shawwal / tháng 3).
Thánh chiến Karkarat al-Qadr (5 Shawwal/31 tháng 3) Thánh chiến Bani Kaynuka (15 Shawwal/10 tháng 4) Thánh chiến Sawiq (5 Dhu'l-hijja/29 tháng 5) Hadrat Fatima và Hadrat Ali kết hôn (Dhu'l-hijja/tháng 5).
Lễ Eid Qurban (al-Adha) đầu tiên diễn ra (10 Dhu’l-hijja/3 tháng 6).
3/624 Ka'b ibn Ashraf bị giết (4 Rabi'ul-awwal/25 tháng 8).
Thánh chiến Anmar (Ghatfan, Zi-amr) (12 Rabi'ul-awwal/ 2 tháng 9)
Thánh chiến Bahran (Najran) (6 Jamad'al-awwal/25 tháng 10)
Hadrat 'Uthman và Hadrat Umm Gulthum kết hôn (Jamad'al-akhir).
3/625 Rasulullah kết hôn với Hadrat Hafsa (Sha'ban / tháng 1).
Hadrat Hasan ra đời (15 tháng Ramadan/1 tháng 3).
Thánh chiến Uhud (7 Shawwal, Thứ Bảy ngày 23 tháng 3)
Thánh chiến Hamra al-asad (16 Shawwal/1 tháng 4)
4/625 Khalid ibn Sufyan bị Abdullah ibn Unays giết (5 Muharram/17 tháng 6).
Sự kiện Raji’ (Safar/Tháng 7)
Sự kiện Bi'r Mauna (19 Safar/31 tháng 7)
Thánh chiến Bani Nadir (Rabi'ul-awwal / tháng 8)
Chất cồn được xem là thành phần haram (Rabi'ul-awwal/tháng 8-tháng 9).
Abdullah, Hadrat ‘Uthman và con trai của Hadrat Ruqayya qua đời (Jamad'al-akhir/tháng 10).
Abu Salama qua đời (23 Jamad'al-akhir/30 tháng 11).
4/626 Hadrat Husayn ra đời (5 Sha’ban/10 tháng 1).
Rasulullah cưới Hadrat Zaynab bint Khuzayma (Ramadan).
Rasulullah cưới Hadrat Umm Salama (cuối tháng
Shawwal/đầu tháng 4).
Fatima bint Asad qua đời.
Thánh chiến Little Badr (1 Dhu'l-qadah/4 tháng 4)
5/626 Thánh chiến Dhat al-Riqa’ (10 Muharram/11 tháng 6)
Thánh chiến Dumatu'l-Jandal (25 Rabi'ul-awwal/24 tháng 8)
Mẹ của chúng ta Hadrat Zaynab bint Khuzayma qua đời
(Rabi'ul-akhir/Tháng 9).
Phái đoàn Bani Muzayna, những người đã là người Muslim, đến Medina (Rajab/tháng 12).
Thánh chiến Muraisi (Bani Mustalaq) (2 Sha'ban/27 tháng 12)
Hadrat Aisha bị vu khống.
Ayat Tayammum được mặc khải.
5/627 Rasulullah kết hôn với Hadrat Juwayriyya ibn Harith (Shaban).
Thánh chiến Trench (Handak) (Shawwal/tháng 3)
Thánh chiến Bani Qurayza (23 Dhu'l-qadah/15 tháng 4)
Rasulullah kết hôn với Hadrat Zaynab bint Jahsh (1 Dhu'l-qadah/ 24 tháng 3).
Rasulullah kết hôn với Hadrat Rayhana bint Amr (Dhu'l-hijja / Tháng 4-tháng 5).
6/627 Cuộc viễn chinh Kurta của Muhammad ibn Maslama (10 Muharram/1 tháng 6)
Cuộc viễn chinh Bani Sa'd ibn Fadak của Hadrat Ali
Thánh chiến Ghaba (Zi Qarda) (2 Rabi'ul-awwal/22 tháng 7)
Cuộc viễn chinh Gamra (Rabi'ul-awwal)
Cuộc viễn chinh Dhu'l-Qussa của Muhammad ibn Maslama (Rabi'ul-awwal)
Cuộc viễn chinh Dhu'l-Qussa của Abu Ubayda ibn Jarrah (Rabi'ul-akhir/Tháng 9)
Cuộc viễn chinh Jamum của Zayd ibn Haritha (Rabi'ul-akhir)
Thánh chiến Bani Lihyan (1 Jamad'al-awwal/18 tháng 9)
Cuộc viễn chinh Iys của Zayd ibn Haritha (Jamad'al-awwal)
Abu'l-As trở thành người Muslim.
Cuộc viễn chinh Tarf của Zayd ibn Haritha (Jamad'al-akhir / Tháng 10-Tháng 11)
Cuộc viễn chinh Wadi al-Qura của Zayd ibn Haritha (Rajab/Tháng 11-Tháng 12)
Đoàn viễn chinh/thương mại Damascus của Zayd ibn Haritha (Rajab)
Cuộc viễn chinh Dumatu'l-Jandal của Abdurrahman ibn Awf (Sha'ban/Tháng 12)
Cuộc viễn chinh Madyan của Zayd ibn Haritha (Sha'ban/Tháng 12)
Cuộc viễn chinh Fadak của Hadrat Ali (Sha'ban/Tháng 12)
6/628 Cuộc viễn chinh Umm Qirfa của Zayd ibn Haritha (Ramadan/tháng 1)
Hạn hán ở Medina/Đi ra ngoài cầu mưa (Ramadan)
Cuộc viễn chinh Abu Rafi' của Abdullah ibn Atik (Ramadan/tháng 1)
Cuộc viễn chinh Khaybar của Abdullah ibn Rawaha (Ramadan/ Tháng 2)
Cuộc viễn chinh Usayyir ibn Zarim của Abdullah ibn Rawaha (Shawwal/tháng 2) Cuộc viễn chinh Kurz ibn Jabir al-Fihri (Dhu'l-qadah/tháng 3)
Cuộc viễn chinh Umra (2 Dhu'l-qadah/14 tháng 3)
Bi'at ar-ridwan (Dhu'l-qadah/tháng 3-tháng 4)
Hoà ước Hudaybiya (Dhu'l-hijja/tháng 4)
Surah al-Fath được mặc khải.
Các phái đoàn của Bani Khuzaa, Bani Aslam và Bani Hushani đã đến Medina và trở thành người Muslim.
Rượu trở thành điều cấm tuyệt đối.
Rasulullah cho phép đua lạc đà và đua ngựa.
6, 7/628 Rasulullah gửi thư mời vào Islam (những ngày cuối của Dhu’l-hijja - đầu của Muharram/tháng 5).
7/628 Chuyến viễn chinh Hasmi của Zayd ibn Haritha (Jamad’al-akhir)
Ashama, Negus của Abyssinia, trở thành người Muslim.
Hadrat Umm Habiba kết hôn.
Muqawqas của Ai Cập đã gửi Mariya đến gặp Rasulullah.
Mẹ của Hadrat Aisha, Umm Ruman (radiy-Allahu ‘anha) qua đời.
Abu’l-As đã trở thành người Muslim và đã kết hôn với con gái của Rasulullah là Zaynab một lần nữa (Muharram/tháng 5).
Thánh chiến Khaybar (cuối Muharram-Safar/tháng 6)
Zaynab bint Harith đã cố gắng đầu độc Rasulullah.
Phần còn lại của Ashab di cư đến Abyssinia đã đến Medina (Safar).
Ash’aris đã đến Medina và được vinh danh khi trở thành Ashab al-kiram.
Layla at-Taris: Rasulullah và Ashab của Ngài đã ngủ quên và không thể thức dậy để hành lễ namaz buổi sáng.
Rasulullah kết hôn với Hadrat Umm Habiba.
Suwayba, vú nuôi của Rasulullah qua đời.
Bazan, người cai quản Yemen, đã trở thành Muslim (Jamad'al-awwal/Tháng 9).
Điều kỳ diệu là mặt trời quay trở lại từ đường chân trời trong buổi hành lễ namaz chiều của Hadrat Ali
Thánh chiến Wadi al-Qura (Jamad'al-akhir/Tháng 10)
Rasulullah kết hôn với Hadrat Safiyya bint Huyay.
Cuộc viễn chinh Turaba của Hadrat 'Umar (Sha'ban/Tháng 12)
Cuộc viễn chinh Najd của Hadrat Abu Bakr (Sha'ban/Tháng 12)
Cuộc viễn chinh Fadak/Murra của Bashir ibn Sa'd Ansari (Sha'ban/Tháng 12)
7/629 Cuộc viễn chinh Mayfaa của Ghalib ibn Abdullah Laysi (Ramadan / tháng 1)
Cuộc viễn chinh Jinab của Bashir ibn Sa'd Ansari (Shawwal/Tháng 2)
Cuộc viễn chinh ‘Umrat al-Qada (Dhu’l-qadah-Dhu’l-hijja/tháng 3)
Rasulullah kết hôn với Maymuna bint Harith (Dhu'l-qadah / tháng 3).
8/629 Con gái của Rasulullah Hadrat Zaynab qua đời (Safar).
Khalid ibn Walid, Amr ibn As và ‘Uthman ibn Talha đã trở thành Muslim (Safar).
Cuộc viễn chinh Qudayd của Ghalib ibn Abdullah (Safar/tháng 6)
Cuộc viễn chinh Fadak của Ghalib ibn Abdullah (Safar/tháng 6)
Trận Muta (Jamad'al-awwal/Tháng 9)
Cuộc viễn chinh Dhat as-Salasil của Amr ibn As (Jamad'al-akhir/Tháng 10)
Abu Sufyan cố hòa giải sau khi Người Quraysh vi phạm Hòa ước Hudaybiya
8/630 Rasulullah khởi hành chinh phục Mecca (10 tháng Ramadan/1 tháng 1).
Chinh phục Mecca (20 tháng Ramadan, thứ năm/11 tháng 1)
Rasulullah đã đến thăm mộ mẹ của Ngài là Hadrat Amina tại Abwa.
Các tượng thần bị phá hủy.
Thánh chiến Hunayn (11 Shawwal/1 tháng 2)
Rasulullah gặp người em gái nuôi của Ngài là Shayma.
Thánh chiến Taif (Shawwal/tháng 2)
Rasulullah chia chiến lợi phẩm của Hunayn tại Jirana
(5-18 Dhu'l-qadah/24 tháng 2-9 tháng 3).
Rasulullah đã làm 'umra (19 Dhu'l-qadah/10 tháng 3).
Một bục giảng có ba bậc thang đã được dựng lên cho Masjid an-Nabawi.
Con trai của Rasulullah là Ibrahim chào đời (Dhu'l-hijja).
9/630 Rasulullah cử viên chức zakat đến một số bộ tộc (Muharram/tháng 4 - tháng 5).
Chuyến viễn chinh Uyayna ibn Hisn Al-Fazari (Muharram)
Chuyến viễn chinh Tabuk (Rajab/tháng 10)
Chuyến viễn chinh Dumatu'l-Jandal của Khalid ibn Walid (Rajab)
Rasulullah đã phá hủy Masjid al-Dirar của những người đạo đức giả.
Người cai quản Abyssinia, Negus Ashama, qua đời (Rajab/tháng 10).
Chuyến viễn chinh Raml của Hadrat Abu Bakr (Sha'ban)
Con gái của Rasulullah là Hadrat Umm Gulthum qua đời (Sha'ban).
Rasulullah đã gửi cho Heraclius lá thư thứ hai, gọi mời ông ấy theo Islam.
Sanat al-wufud (Năm của các sứ giả)
Ka’b ibn Zuhayr trở thành Muslim, và Rasulullah đã tặng cho ông chiếc hirka.
9/631 Thủ lĩnh của bọn đạo đức giả là Abdullah ibn Ubayy chết (Dhu'l-Qadah).
Hajj trở thành bắt buộc.
Hadrat Abu Bakr được bổ nhiệm làm Amir al-Hajj (Người giám sát Hajj)
(Dhu'l-qadah-Dhu'l-hijja/Tháng Hai - Tháng Ba).
Hadrat Ali được cử đến Mecca để truyền đạt phần đầu của Surah al-Baraa (Dhu'l-Hijja/Tháng Ba).
10/631 Cuộc viễn chinh Bani Harith của Khalid ibn Walid (Rabi’ul-awwal/tháng 6)
Cuộc viễn chinh Yemen/Mazhij của Hadrat Ali (Ramadan/tháng 12)
Bazan, thống đốc Yemen, qua đời.
Firuz, cháu trai của Negus, trở thành một Muslim.
Musaylamah al-Kadhdhab tuyên bố mình là một nhà tiên tri.
10/632 Con trai của Rasulullah Ibrahim qua đời.
Lễ chia tay Hajj: Rasulullah khởi hành từ Medina để tham dự lễ Hajj
(25 Dhu'l-qadah/22 tháng 2).
Vị tiên tri có Bài giảng chia tay của Ngài (ngày 9 Dhu'l-hijja/ngày 7 tháng 3).
Chia tay Tawaf (14 Dhu'l-hijja/12 tháng 3, thứ Năm)
Hadrat Rayhana bint Amr qua đời.
11/632 Jabrail ‘alaihis-salam đọc toàn bộ Kinh Qur’an al-karim hai lần cho Rasulullah.
Usama ibn Zayd được bổ nhiệm làm chỉ huy quân đội sẽ đến Damascus.
Cơn đau đầu của Rasulullah bắt đầu (26 Safar/24 tháng 5, Chủ Nhật).
Cơn sốt của Rasulullah tăng lên; sốt rét bắt đầu (27 Safar/25 tháng 5, Thứ Hai).
Aswad al-Anasi, tự nhận là tiên tri, bị giết (8 Rabi’ul-awwal/4 tháng 6, Thứ Năm).
Rasulullah cử Hadrat Abu Bakr làm imam (8 Rabi’ul-awwal/4 tháng 6, Lễ đêm).
Rasulullah thực hiện lễ nguyện cuối cùng của mình sau Hadrat Abu Bakr as-Siddiq (12 Rabi’ul-awwal, Thứ Hai, Lễ nguyện buổi sáng).
Rasulullah qua đời (12 Rabi’ul-awwal/8 tháng 6, Thứ Hai, trước buổi trưa).
Hadrat Abu Bakr được chọn làm Khalifa (12 Rabi’ul-awwal/8 tháng 6, thứ Hai).
Rasulullah được hạ huyệt vào nửa đêm giữa thứ Ba và thứ Tư (đêm thứ Tư).
Usama ibn Zayd được cử đi chống lại những người murtad (kẻ bội giáo)
(16 Rabi’ul-awwal/12 tháng 6, thứ Sáu).
Usama ibn Zayd chiến thắng trở về (26 Rabi’ul-awwal/22 tháng 6, thứ Ba).
TÔI LÀ AI VÀ TÔI CÓ NHỮNG GÌ?
Trong khu vườn này, không có hoa hồng hay hoa tulip cho tôi,
Trong chợ này, không có mua bán hay tiền bạc,
Không có quyền lực, vương quyền, giàu có hay tài sản,
Không có khó khăn hay niềm vui, không có thuốc xoa dịu hay thương tổn.
Nếu tôi biết, trong thế giới này, tôi là ai và tôi sở hữu gì?
Sự tồn tại, là ân huệ của Chúa, sự sống, là lòng từ bi của al-Karim!
Miệng, là món quà của ar-Rahman, lời nói, là sự ban tặng của al-Qadim!
Thân thể, là một công trình của al-Huda, linh hồn, là hơi thở được ban cho!
Sức mạnh, là một sự ủy thác từ quyền năng của Ngài, giác quan, là sự an bài của al-Hakim!
Nếu tôi biết, trong thế giới này, tôi là ai và tôi sở hữu gì?
Top of Form
Trong thế gian này, tôi chẳng có gì, thật vậy,
Mọi thứ có mặt, tất cả sự tồn tại là của Ngài mà thôi,
Việc đến hay không đến thế giới này là điều vượt khỏi khả năng của tôi,
Tôi không có chứng cứ về quyền sở hữu.
Nếu tôi biết, trong thế giới này, tôi là ai và tôi sở hữu gì?
Sự tồn tại của tôi chỉ là một ảo ảnh; linh hồn tôi là một sự ủy thác!
Nói “tôi” trước Ngài là một hành động đáng chê trách!
Vì người nô lệ phải tuân lệnh chủ nhân là điều bắt buộc!
Ngài nói rằng tôi là “nô lệ của Ngài,” như là làm vinh danh cho bụi bặm!
Nếu tôi biết, trong thế giới này, tôi là ai và tôi sở hữu gì?
Tôi nghèo khó và cần mẫn; sự giàu có và ân huệ thuộc về Haqq;
“Không gì” là tài sản duy nhất của tôi, sự tồn tại và sự sống thuộc về Haqq;
Vĩnh cửu, quá khứ và tương lai, cùng với sự giận dữ thuộc về Haqq;
Mọi thứ nhìn thấy trong thế giới này và thế giới tiếp theo đều thuộc về Haqq.
Nếu tôi biết, trong thế giới này, tôi là ai và tôi sở hữu gì?
Bottom of Form
Ăn uống, thưởng thức, tất cả đều từ thuộc tính Razzaq1 của Ngài;
Hít thở trong tự do khỏi lo âu là một Ân huệ của Ngài,
Mọi điều tốt lành đến với bạn đều là món quà của Ngài,
Cũng như Iman, phước lành vĩ đại nhất, là một ân huệ của Ngài.
Nếu tôi biết, tôi là ai và tôi có những gì trên thế gian này?
Nếu không được định trước, thức ăn sẽ không đến với tôi từ bầu trời hay mặt đất,
Không từ cây cỏ hay từ thịt, nói tóm lại, từ bất cứ đâu trên mặt đất.
Những gì đã được sắp xếp trước sẽ đến với tôi, vượt ngoài giá trị của ảo tưởng;
Thức ăn đến, không nhiều hơn cũng không ít hơn những gì đã định trước khi sinh.
Nếu tôi biết, tôi là ai và tôi có những gì trên thế gian này?
Biến đêm đen thành ngày, ngày thành đêm, tôi không thể,
Biến tuyết và nước thành lửa, bạc thành wolfram, tôi không thể.
Ngừng xoay chuyển của trái đất và phá hủy nó, tôi không thể,
Biến mây tuyết của mùa đông thành mây tháng Tư, tôi không thể.
Nếu tôi biết, tôi là ai và tôi có những gì trên thế gian này?
Khi tôi chưa tồn tại, Rabb của tôi, trong một hơi thở, đã chọn tôi;
Trong bụng mẹ, Ngài đã chuẩn bị thức ăn cho tôi,
Ra lệnh cho các thiên thần, Ngài làm họ trở thành người phục vụ tôi,
Ngài đặt tôi trên thế giới để che chở quyền uy của Ngài.
Nếu tôi biết, tôi là ai và tôi có những gì trên thế gian này?
